Home » Tin tức » Thuật ngữ ntr có nghĩa là gì ?

Thuật ngữ ntr có nghĩa là gì ?

sebamed

Trong xã hội ngày càng phát triển hiện nay thì nhiều thuật ngữ cũng xuất hiện theo. Nên việc bạn không biết đuợc một số thuật ngữ mà mọi người sử dụng thì cũng bình thường thôi nhé. Bài viết hôm nay chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn bài viết Thuật ngữ ntr có nghĩa là gì ? hãy cùng tham khảo.

NTR anime là thể loại gì? có nghĩa là gì?

Muốn gia nhập thế giới manga – anime thì trước tiên phải biết về những thuật ngữ của nó. Đọc nó để các bạn có thể hiểu những “cao thủ” trong giới Nhật đang nói về cái gì. Và mình khuyên các bạn sau khi hiểu những từ này đừng nên lạm dụng nó.

>> Giới thiệu: dong trung ha thao aloha – beautyskin – Thuốc làm se khít âm đạo – thuốc tăng cường chất lượng trứng – thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất – collagen pure white của shiseido

NTR anime là thể loại gì?

NTR anime là thể loại mà vợ hoặc người phụ nữ của nhân vật chính bị người người khác “chiếm đoạt”

NTR anime có nghĩa là gì?

NTR anime có nghĩa là Netorare ( 寝取られ ) là một thể loại truyện manga hoặc phim anime nói về người phụ nữ của nhân vật chính bị những nhân vật khác cướp và chiếm đoạt.

NTR được chia làm 3 loại:

– Bị những nhân vật phụ cưỡng đoạt thực hiện những “hành động” xấu, nhưng không có tình cảm với người đó mà vẫn yêu “main” chính.
– Bị nhân vật phụ cưỡng hiếp và thực hiện những “hành động” xấu, sau đó yêu nhân vật phụ và cấu kết với nhân vật phụ giết người yêu mình (main chính).
– Tình nguyện với nhân vật phụ và cắm sừng nhân vật chính.

100-tu-thuong-gap-trong-anime-image

Một số thuật ngữ khác

Anime (アニメ) – Hoạt hình sản xuất ở Nhật hoặc có nguồn gốc từ Nhật. Hiểu đơn giản là hoạt hình Nhật.

Anime music video – Thường được viết tắt là AMV gồm những hình ảnh lấy từ ít nhất một anime và được sắp xếp để phù hợp với nhạc nền. AMV thường được lược bỏ âm thanh và phụ đề từ anime gốc, nhưng đôi khi vẫn chúng vẫn được giữ lại ở một số phần nhất định để tăng giá trí của AMV.

Ahoge – Một sợi/cụm tóc mọc “lạc loài” trên đầu nhân vật. Nghĩa đen là “tóc ngố” và nhân vật ngu ngốc theo một cách nào đó. Tuy vậy, vẫn có một số ngoại lệ. Nó khác với tóc ăng ten, gồm 2 cụm tóc trở lên. Một số nhân vật có ahoge là Himeko Katagiri trong Pani Poni, Konata Izumi trong Lucky Star, Megumi Momono trong Mahoraba, Kenji Harima trong School Rumble, và Italy trong Hetalia: Axis Powers.

Artbook – Sách nghệ thuật, loại sách tổng hợp những hình ảnh đẹp từ một anime nào đó, thường có kích thước 24 cm x 30 cm, được in với chất lượng cao.

B

Baka (バカ, ばか, 馬鹿) – Nghĩa đen là “ngu ngốc” hoặc “đần độn” .

Bara (薔薇)- Thể loại xoay quanh những gay (bê đê) đầy nam tính, tác giả và khách hàng đều là gay.

Bishounen (美少年)– Chỉ mấy thằng đẹp trai – Quan niệm thẩm mĩ của người Nhật về những thằng đẹp trai lí tưởng. Lưỡng tính, yếu đuối hoặc giới tính mơ hồ. Ở Nhật nó ám chỉ những thằng trẻ tuổi có những đặc điểm trên. Ở phương Tây thì là thuật ngữ chung chỉ tất cả những thằng hấp dẫn ở mọi độ tuổi.

Bishoujo (美少女)– Nghĩa đen là “gái đẹp”. Thưởng dùng để chỉ những đứa con gái trẻ hấp dẫn, nhưng cũng bao hàm việc có khả năng “ấy ấy” (như trong các “bishoujo games”).

Boys’ Love (ボーイズラブ, Bouizu Rabu) – Thể loại đồng tính luyến ái nam, khách hàng là phụ nữ, gần đây thường được sử dụng ở Nhật để thay thế cho yaoi và shounen-ai.

C

Cosplay (コスプレ, kosupure) – một từ tiếng Anh do người Nhật sáng tạo ra, viết tắt của “costume play”, chỉ việc người hâm mộ các nhân vật trong manga, anime, tokusatsu, video games, phim,… ăn mặc hoặc có điệu bộ giống nhân vật mà mình yêu thích.

Chibi (チビ,ちび?) – Trong tiếng Nhật nghĩa là “ngắn” hay “nhỏ nhắn”. Do Sailor Moon (Thủy thủ mặt trăng) và dịch không đúng nghĩa, nên ở Mỹ từ này đôi khi có nghĩa là siêu biến dạng (super deformed)

CG – Computer Graphic – Hình ảnh đã qua chỉnh sửa trên máy tính để nâng cao chất lượng.

Comiket (コミケット, Comiketto) – Comics Market (コミックマーケット, Komikku Māketto) – Hội chợ truyện tranh lớn nhất thế giới, tổ chức 6 tháng một lần ở Tokyo, thủ đô Nhật Bản, dành cho các nhà sản xuất và fan của Doujinshi.

D

Doujinshi (同人誌) – Manga/Tạp chí nghiệp dư.

Dub – Lồng tiếng cho anime sang ngôn ngữ khác.

E

Ecchi (エッチ) – Xuất phát từ chuyển cách phát âm chữ “H” trong tiếng Anh sang tiếng Nhật, nghĩa là “biến thái”, nhẹ hơn Hentai.

Ending – ED – Nhạc kết thúc.

Enjo kousai (援助交際) – Thuật ngữ mô tả hiện tượng các nữ sinh quan hệ tình dục với những người đàn ông lớn tuổi để kiếm tiền. Đã từng có thời kì nó được xem là gần như hợp pháp.

Expertise– Thể loại về chuyên môn nghề nghiệp.

Eyecatch (アイキャッチ, Aikyachi) – Một cảnh hay hình minh họa để bắt đầu và kết thúc một đoạn quảng cáo trong chương trình TV ở Nhật, tương tự như “bumpers” ở Mỹ.

F

Fan fiction (ファン フィクション, Fan Fikushion) – Tác phẩm được viết bởi fan của một loại hình giải trí nào đó, bao gồm cả anime.

Fan service (ファンサービス, Fan Sābisu) – Những yếu tố cụ thể không ảnh hưởng đến việc phát triển cốt truyện. Chẳng hạn như mấy cảnh ecchi.

Fansub – fan-subtitled – Phiên bản anime mà fan dịch và phụ đề sang ngôn ngữ khác, thường là sang tiếng Anh.

Figure – Mô hình nhân vật.

Futanari – Nhân vật có ngoại hình là nữ nhưng có bộ phận sinh dục nam. Đơn giản là nhân vật trên nữ dưới nam.

G

Gakuran (学ラン) – Đồng phục cho nam sinh cấp 2 và 3 ở Nhật. Gakuran xuất phát từ đồng phục quân đội Phổ.

Galge ( ギャルゲ) – Girl games. Đây là một thể loại game Nhật tập trung việc tương tác với gái 2D. Có thể loại con là dating sims . Khách hàng thường là nam.

Gothloli (ゴスロリ, Gosurori) – Gothic Lolita (ゴシック・ロリータ, Goshikku Rorīta) – Một xu hướng thời trang mà phụ nữ trẻ mặc như búp bê.

H

Harem – Xuất phát từ tiếng Ả rập, thể loại trong đó nhiều nhân vật nữ thích một nhân vật nam chính.

Hentai (変態, ヘンタイ) – “Dị thường” hoặc “biến thái”. Sử dụng bởi khách hàng phương Tây để chỉ anime khiêu dâm. Tuy nhiên ở Nhật từ này chỉ nội dung khiêu dâm.

Hikikomori (引き籠\u12418 もり, ひきこもり, 引きこもり) – Tương tự như otaku nhưng nặng hơn. Một Hikikomori là một người tự nhốt mình lại trong nhà, đôi khi từ chối rời khỏi nhà dù thế nào đi nữa. Có thể xem là một dạng tương tự với Hội chứng sợ đám đông. Trong Welcome to the N.H.K. và The Wallflower, nhân vật chính, Tatsuhiro Satou và Nakahara Sunako, là Hikikomori.

I

J

Josei (女性) – Thể loại dành cho phụ nữ trưởng thành. Tiếng Nhật là “phụ nữ trẻ”

K

Kawaii (カワイイ, かわいい, 可愛い) – cute, dễ thương.

Kemono (獣, けもの, ケモノ) – Một thể loại nghệ thuật Nhật trong đó động vật được nhân hóa.

Kemonomimi (獣耳, けものミミ, ケモノミミ) – Thú nhĩ – Nhân vật có các đặc điểm của động vật như tai và đuôi. Chẳng hạn như các nhân vật trong Loveless, gia đình Sohma trong Fruits Basket và Ikuto Tsukiyomi và Yoru trong Shugo Chara!.

Kodomo (子供) – Thể loại dành cho trẻ em. Tiếng Nhật là “trẻ em”.

L

Light Novel[/COLOR] (ライトノベル, raito noberu) – Tiểu thuyết có hình minh họa.

Live action – Là thể loại phim được chuyển thể từ tiểu thuyết, manga, anime. Không sử dụng hiệu ứng hoạt hình.

Lolicon (ロリコン) – Dùng để chỉ sự thu hút vào các bé gái.

M

MADMovie (MADムービー, Maddo Mūbī) – Đoạn video do fan làm.

Magical boys (魔法少年, mahou shounen) – Chàng trai phép thuật.

Magical girls (魔法少女, mahou shoujo) – Cô gái phép thuật.

Magical girlfriend – Exotic Girlfriend – Thể loại chỉ tình yêu giữa một chàng trai với một cô gái không phải người như người ngoài hình tinh (Tenchi Muyo!, Urusei Yatsura), siêu nhiên (Oh My Goddess!), công nghệ cao (Chobits). Có thể coi là thể loại con của Harem.

Manga (漫画, マンガ) – Phong cách truyện tranh của Nhật. Hiểu đơn giản là truyện tranh Nhật.

Mangaka (漫画家, マンガ家) – Tác giả manga. Mangaka thường vẽ kiêm viết kịch bản cho truyện.

Moe (萌え) – Từ lóng tiếng Nhật chỉ sự tôn sùng hay yêu quý dành cho nhân vật (vd: meganekko-moe, glasses-girl moe)

N

Nekomimi (猫耳, miêu nhĩ) – Nhân vật nữ với tai mèo và đuôi mèo, phần còn lại là cơ thể người. Những nhân vật này thường có hành vi của mèo. Biểu hiện cảm xúc cũng y như mèo, chẳng hạn như dựng lông khi bị giật mình. Đôi khi những đặc điểm này cũng xuất hiện trên nhân vật nam như trong Loveless, Kyo Sohma trong Fruits Basket và Ikuto Tsukiyomi trong Shugo Chara!. Tiếng Anh là Catgirl (猫娘, Nekomusume).

O

Otenba (おてんば, お転婆) – Tomboy.

Okama[ ( オカマ) – Đồng tính nam.

Omake (おまけ, オマケ) – Phần phụ thêm trong DVD anime, tankoubon manga, giống như “extra” ở phương Tây.

ONA – Original Net Animation – Anime được phát hành thông qua internet.

One-shot – Ở Nhật, chỉ manga chỉ dài khoảng 15 – 60 trang. Nhiều series manga khởi đầu từ one-shot.

Opening – OP – Nhạc mở đầu

Original Soundtrack – OST – Nhạc trong anime, phim.

Orijinaru (オリジナル) – Original

Otaku (おたく, オタク, ヲタク) – Là một từ lóng trong tiếng Nhật dùng để chỉ một ai đó quá say mê một cái gì. Ở phương Tây để chỉ những người say mê anime và manga.

Otome gēmu ( 乙女ゲーム) – Maiden games – Game nhắm vào thị trường nữ giới.

OVA – Original Video Animation, hay OVA, chỉ anime phát hành trên DVD, BD thay vì thông qua rạp, truyền hình.

Owari (おわり, オワリ, 終わり, 終) – “Kết thúc” trong tiếng Nhật.

P

Promo video – PV – Đoạn phim quảng cáo cho anime sắp ra mắt.

Post-Apocalyptic – Hậu tận thế.

Q

R

Raw – Anime hoặc manga gốc, chưa hề có chỉnh sửa hay phụ đề.

Robot / Mecha – Thể loại về Robot

S

Sake (酒) – Rượu nếp

Seinen (青年) – Thể loại dành cho nam trưởng thành. Tiếng Nhật là “đàn ông trẻ”

Seiyū (声優) – Diễn viên lồng tiếng Nhật. Không chỉ cho anime mà con cho radio, game, chương trình nước ngoài, phim.

Sentai (戦隊) – Tiếng Nhật là “chiến đội”. Vd: Super Sentai (Anh em siêu nhân)

Shoujo (少女) – Thể loại dành cho con gái. Tiếng Nhật là “con gái”

Shoujo-ai (少女愛) – Thể loại đồng tính nữ, không đề cập đến vấn đề tình dục.

Shounen (少年) – Thể loại dành cho con trai. Tiếng Nhật là “con trai”

Shounen-ai (少年愛) – Thể loại đồng tính nam, không đề cập đến vấn đề tình dục.

Shotacon (ショタコン) – Dùng để chỉ sự thu hút vào các bé trai.

Super deformed – Viết tắt là “SD” . Phiên bản thu nhỏ của nhân vật để tăng tính hài hước. Thường được biết là chibi.

Scanlation – Chỉ việc scan, dịch manga sang ngôn ngữ khác, thường là sang tiếng Anh. Xem thêm: Lịch sử của scan manga

Sub – Subtitle – Phụ đề

T

Tankoubon (単行本) – Cuốn truyện tập hợp chapter manga nào đó từ tạp chí, thường có thêm omake.

Tokusatsu – Là một thể loại phim nói về các siêu anh hùng, có sử dụng các hiệu ứng đặc biệt, trẻ em rất thích coi. Vd: Super Sentai, Kamen Rider.

Trap – Crossdress, gender bender, đàn ông con trai trang điểm và mặc đồ sao cho giống con gái.

Tsuzuku (つづく) – Nghĩa là “còn tiếp” trong tiếng Nhật.

Tsundere (ツンデレ) – Dạng nhân vật có tính cách mạnh mẽ, hiếu chiến nhưng dễ bị tổn thương về mặt cảm xúc, dễ nảy sinh tình cảm.

U

V

Visual Novel (ビジュアルノベル, bijuaru noberu) – Một thể loại game trong đó nhiệm vụ của người chơi là đọc chữ và chọn lựa hướng đi của câu chuyện. Chữ xuất hiện trên hình minh họa, kết hợp với âm thanh giúp tăng cảm xúc người đọc.

W

Waifu – Nhân vật nữ được ai đó xem là “vợ 2D”. Xuất phát từ Azumanga Daioh.

X

Y

Yamato Nadeshiko (大和撫子) – Người phụ nữ lí tưởng, giỏi việc nội trợ.

Yandere (ヤンデレ) – Nhân vật có tính cách yếu đuối. nhút nhát, dễ xấu hổ. Nhưng tâm lí bất ổn, vì yêu mà có thể gây ra những tội ác kinh tởm.

Yangire (ヤンギレ) – Biến thể của Yandere, xuất phát từ Magical Girl Lyrical Nanoha StrikerS, nhân vật thay đổi tính cách không nhất thiết phải từ tình cảm.

Yaoi (やおい) – Thể loại đồng tính nam, có đề cập đến vấn đề tình dục.

Yuri (百合) – Thể loại đồng tính nữ, có đề cập đến vấn đề tình dục.

Thông qua bài viết Thuật ngữ ntr có nghĩa là gì ? chúng tôi hy vọng cung cấp cho bạn nhiều thông tin bổ ích. Cám ơn bạn đã tham khảo bài viết của chúng tôi. Chúc bạn thành công!

Xem thêm:

Fado.vn
Trước:
Sau:

Để lại một trả lời

Cảm ơn bạn đã xem bà viết Thuật ngữ ntr có nghĩa là gì ?